Nhập môn lập trình C

1. Các kí tự được sử dụng trong C

– 26 kí tự in hoa A – Z
– 26 kí tự thường a – z
– 10 chữ số : 0, ..,9
– Các kí tự toán học : + , – , * , / , ( )
– Kí tự gạch nối : _
– Các kí tự khác : , ; . $ { } ~ ? …

 

2. Cách đặt trên biến, hàm, cấu trúc, nhãn… trong C

– Không đặt tên trùng với từ khóa
– Tên là 1 dãy các kí tự gồm: chữ cái, số và gạch nối.
– Kí tự đầu tiên phải là chữ hoặc gạch nối.
– Độ dài tối đa của tên là 32 kí tự.

3. Cấu trúc chương trình C

#include <tên thư viện/filename,…>  // Khai báo thư viện, header,..
#define   <macro>             //Khai báo macro
Khai báo các biến global (int, float,..., cấu trúc, con trỏ, mảng, ..)
Khai báo các hàm mà người dùng định nghĩa
Hàm main( )
Định nghĩa hàm con

4. Trình biên dịch

Trình biên dịch C/C++

5. Các kiểu dữ liệu cơ sở

5.1 Kiểu char

Kiểu char chiếm 1 byte trong bộ nhớ và biểu diễn thông qua bảng mã ASCII.
Kiểu char (signed char) có phạm vi biểu diễn -128 đến 127.
Kiểu unsigned char có phạm vi biểu diễn 0 đến 256.

5.2 Kiểu số nguyên

Kiểu int có phạm vi biểu diễn : -2E+31 đến 2E+31 – 1 (4 byte)
Kiểu unsigned int có phạm vi biểu diễn : 0 đến (2E+32 – 1) (4 byte)
Kiểu long có phạm vi biểu diễn : -2E+31 đến (2E+31 – 1) (4 byte)
Kiểu unsigned long có phạm vi biểu diễn : 0 đến (2E+32 – 1) (4 byte)

5.3 Kiểu dấu phẩy động (kiểu số thực)

Kiểu float có phạm vi biểu diễn : 3.4E-38 đến 3.4E+38 (4 byte)
Kiểu double có phạm vi biểu diễn : 1.7E-308 đến 1.7E+308 (8 byte)
Kiểu long double có phạm vi biểu diễn : 3.4E-4932 đến 1.1E+4932 (10 byte)

5.4 Kiểu Boolan

Kiểu boolean có 2 giá trị là: true (tương ứng với giá trị 1) hoặc false (tương ứng với giá trị 0)

5.4 Biểu diễn hằng số trong C

Hằng số nguyên (int, unsigned int, long, unsigned long)

Ví dụ : 1989, 20 , -23 ,…

Cách biểu diễn hằng số nguyên (hệ 8, hệ 16), các bạn tham khảo thêm ở phần phụ lục.

Hằng số thực (float, double, long double)
Ví dụ : -2.3 , 1.72 , 1.98
Sử dụng dấu chấm để phân cách giữa phần nguyên và phần thập phân.

 

Hằng kí tự

Là 1 kí tự được viết trong 2 dấu nháy đơn. Ví dụ : ‘a’,’v’,..

Giá trị của hằng kí tự chính là mã ASCII của kí tự đó. Kí tự ‘a’ sẽ có giá trị là 97 (xem bảng mã ASCII). Phép toán ‘a’ – ‘0’ = 97 – 48 = 49.

Một vài hằng kí tự đặc biệt hay dùng:

Kí tự đường dẫn : ‘\\’
Kí tự xuống dòng : ‘\n’
Kí tự kết thúc chuỗi null : ‘\0’
Kí tự tab : ‘\t’
Kí tự backspace : ‘\b’
Kí tự trở về đầu dòng : ‘\r’

Chú ý: cần phân biệt kí tự ‘0’ và ‘\0’. Kí tự ‘0’ có mã ASCII là 48, còn kí tự ‘\0’ có mã ASCII là 0.

Hằng xâu kí tự
Là 1 dãy các kí tự được đặt trong dấu nháy kép.
Ví dụ : “ThaiNguyen” , “Bacgiang” , “” (xâu kí tự rỗng) , …
Xâu kí tự được lưu trong máy tính dưới dạng mảng các phần tử liên tục trong bộ nhớ và mỗi phần tử này lưu 1 kí tự của xâu kí tự. Trình biên dịch tự động thêm kí tự null (‘\0’) vào cuối mỗi xâu.

Chú ý: cần phân biệt xâu “a” với kí tự ‘a’. Xâu “a” sẽ gồm 2 kí tự ‘a’ và kí tự null (‘\0’).

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.

*